Khi các cơn đau nhức dai dẳng ở khớp trở thành nỗi ám ảnh hàng ngày, câu hỏi "bệnh gout nên ăn gì và kiêng gì" luôn là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Bệnh gout (gút) là hệ quả của việc tăng cao axit uric trong máu - một sản phẩm chuyển hóa từ purin có trong thực phẩm. Tuy nhiên, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học không chỉ dừng lại ở việc kiêng khem khắt khe. Một thực đơn thông minh không chỉ giúp bạn kiểm soát cơn đau mà còn hỗ trợ đào thải purin hiệu quả.

Những cơn đau dai dẳng đã trở thành nối ám ảnh với những người bệnh gout
Mục tiêu cao nhất của chế độ ăn cho người bệnh gout là hạn chế tối đa lượng purin nạp vào cơ thể (purin khi phân giải sẽ tạo thành axit uric) và tăng cường đào thải axit uric qua đường tiết niệu. Lượng purin cần thiết hằng ngày cho bệnh nhân bệnh gout không nên vượt quá 100 - 150 mg.
Để có cách giảm axit uric trong máu hiệu quả, bạn cần tuyệt đối tránh xa các "quả bom purin" sau:

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout: ưu tiên và kiêng cữ
Quá trình chế biến ảnh hưởng rất lớn đến lượng purin. Cách nấu ăn cho người bệnh gout tốt nhất là luộc, hấp hoặc hầm. Lưu ý quan trọng: Khi luộc thịt, purin sẽ hòa tan vào nước. Do đó, người bệnh tuyệt đối không uống nước luộc thịt, nước hầm xương, chỉ nên ăn phần xác thịt.
Dưới đây là thực đơn cho người bệnh gout kèm theo cách theo dõi chỉ số axit uric tại nhà được thiết kế cân bằng dinh dưỡng, dễ chế biến mà vẫn đảm bảo tiêu chí ít purin.
|
Thứ |
Bữa sáng (6h30 - 7h00) |
Bữa trưa (11h30 - 12h00) |
Bữa tối (18h30 - 19h00) |
|
Thứ Hai |
Phở gà (ức gà, nước dùng chay) |
Cơm gạo lứt, cá rô phi hấp xì dầu, canh bí xanh |
Cơm trắng, đậu phụ xốt cà chua, rau luộc thập cẩm |
|
Thứ Ba |
Bánh mì nướng, 1 quả trứng ốp la |
Cơm, thịt lợn nạc luộc (bỏ nước luộc), canh cải bắp |
Cơm, salad ức gà xé phay, canh chua đậu bắp |
|
Thứ Tư |
Cháo yến mạch thịt băm (ít thịt) |
Cơm lứt, trứng đúc thịt nạc, canh mướp |
Cơm trắng, cá quả kho tộ (nhạt), rau muống luộc |
|
Thứ Năm |
Bún riêu cua chay (không mắm tôm) |
Cơm, cá hấp, canh rau ngót |
Cơm, đậu hũ non hấp hành lá, salad xà lách |
|
Thứ Sáu |
Khoai lang luộc, sữa hạt không đường |
Cơm, chả lá lốt (dùng thịt nạc vai), canh bí đỏ |
Cơm, mực ống hấp (tối đa 50g), rau cải thìa xào tỏi |
|
Thứ Bảy |
Miến lươn (ít lươn, nhiều rau) |
Cơm, đậu cô ve xào thịt nạc, canh cà chua trứng |
Cơm, cá diêu hồng nấu ngót, rau dền luộc |
|
Chủ nhật |
Bánh cuốn nhân mộc nhĩ (không thịt) |
Cơm, thịt gà luộc (bỏ da), canh mồng tơi |
Cơm lứt, đậu hũ chiên sả, salad cà chua dưa leo |
|
CAO |
|
|
Thực phẩm |
Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g |
|
Cá, cá mòi |
480 |
|
Gan bê |
460 |
|
Cây nấm |
488 |
|
Thịt bê |
1260 |
|
Gan bò |
554 |
|
Lá lách bò |
444 |
|
Tim lợn |
530 |
|
Gan lợn |
515 |
|
Phổi lợn |
434 |
|
Lá lách lợn |
516 |
|
Lá lách cừu |
773 |
|
Cá trích |
804 |
|
Ca cao, sô cô la |
2300 |
|
Nấm men bánh mì |
680 |
|
Nấm men bia |
1810 |
|
TRUNG BÌNH |
|
|
Thực phẩm |
Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g |
|
Đậu trắng khô |
128 |
|
Hạt đậu nành khô |
190 |
|
Thịt hộp |
120 |
|
Phi lê bò |
110 |
|
Sườn bò |
120 |
|
Thịt ba chỉ bò |
133 |
|
Thịt bò nướng, thịt thăn bò |
110 |
|
Thịt vai bò |
110 |
|
Đậu đen, đậu xanh khô |
222 |
|
Trứng cá muối |
144 |
|
Thịt ức gà có da |
175 |
|
Gà quay |
115 |
|
Gà luộc |
159 |
|
Chân gà |
110 |
|
Thịt vịt |
138 |
|
Cá cơm |
239 |
|
Cá chép |
160 |
|
Cá tuyết |
109 |
|
Cá êfin (thuộc họ cá tuyết) |
139 |
|
Trứng cá trích |
190 |
|
Cá trích |
210 |
|
Cá thu |
145 |
|
Cá rô |
110 |
|
Cá rô dại dương |
241 |
|
Cá hồi |
170 |
|
Cá mòi |
345 |
|
Cá bơn |
131 |
|
Cá hồi |
297 |
|
Cá ngừ |
257 |
|
Cá ngừ ngâm dầu |
290 |
|
Thịt ngỗng |
165 |
|
Nho khô |
107 |
|
Thịt hun khói |
131 |
|
Tim cừu |
241 |
|
Thịt ngựa |
200 |
|
Thận bê |
218 |
|
Thịt bắp cừu |
182 |
|
Đậu lăng |
127 |
|
Hột gai |
105 |
|
Gan gà |
243 |
|
Tôm |
118 |
|
Phổi bê |
147 |
|
Con trai |
112 |
|
Tim bò |
256 |
|
Thận bò |
269 |
|
Phổi bò |
399 |
|
Lưỡi bò |
160 |
|
Đậu Hà lan |
109 |
|
Thận lợn |
334 |
|
Lưỡi lợn |
136 |
|
Cá chó |
140 |
|
Hạt thuốc phiện |
170 |
|
Thịt ba chỉ lợn |
100 |
|
Thịt ba chỉ lợn hun khói, sấy khô |
127 |
|
Sườn lợn |
145 |
|
Thịt heo phi lê |
150 |
|
Xương hông lợn |
120 |
|
Thịt chân giò lợn |
160 |
|
Thịt chân giò lợn |
166 |
|
Thịt vai lợn |
150 |
|
Thịt thỏ |
132 |
|
Xúc xích “Jagdwurst” |
112 |
|
Xúc xích salami, Đức |
104 |
|
Xúc xích gan |
165 |
|
Xúc xích chiên từ thịt lợn |
101 |
|
Con ngao |
136 |
|
Tôm |
147 |
|
Lá lách bê |
343 |
|
Hạt hướng dương khô |
143 |
|
Thịt gà tây |
150 |
|
Thịt bò cốt lết có xương |
140 |
|
Thịt bê phi lê |
140 |
|
Thịt chân bê |
150 |
|
Thịt bắp bê |
172 |
|
Thịt cổ bê có xương |
150 |
|
Thịt vai bò |
140 |
|
Thịt hươu, nai |
105 |
|
Thịt chân hươu, nai |
138 |
|
THẤP |
|
|
Thực phẩm |
Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g |
|
Hạnh nhân ngọt |
37 |
|
Quả táo |
14 |
|
Quả mơ |
73 |
|
Bắp cải |
78 |
|
Măng tây |
23 |
|
Quả bơ |
19 |
|
Măng |
29 |
|
Quả chuối |
57 |
|
Lúa mạch nguyên vỏ |
96 |
|
Giá đỗ |
80 |
|
Đậu que Pháp |
37 |
|
Đậu pháp khô |
45 |
|
Thịt bắp bò Đức |
57 |
|
Bia, rượu |
8.1 |
|
Bia Đức |
13 |
|
Bia tươi |
14 |
|
Củ cải đỏ |
19 |
|
Quả việt quất |
22 |
|
Não bê |
92 |
|
Bánh mỳ trắng, bột mì |
14 |
|
Bông cải xanh |
81 |
|
Cải bắp tím |
32 |
|
Cải bắp trắng |
22 |
|
Cà rốt |
17 |
|
Bông cải trắng |
51 |
|
Pho mát |
7.1 |
|
Quả cherry |
17 |
|
Rau diếp xoăn |
12 |
|
Bột ca cao |
71 |
|
Ngô |
52 |
|
Cá, tôm càng xanh |
60 |
|
Cải xoong |
28 |
|
Bánh mì giòn |
60 |
|
Dưa chuột |
7.3 |
|
Nho Hy Lạp |
17 |
|
Quả chà là sấy khô |
35 |
|
Quả cây cơm cháy |
33 |
|
Rau đắng |
17 |
|
Cây thì là |
14 |
|
Qủa sung |
64 |
|
Cá chình |
78 |
|
Xúc xích Đức |
89 |
|
Qủa lý gai |
16 |
|
Quả nho |
27 |
|
Cải xoăn |
48 |
|
Quả kiwi |
19 |
|
Cải củ |
25 |
|
Tỏi tây |
74 |
|
Rau diếp |
13 |
|
Dưa hấu, dưa vàng |
33 |
|
Hạt đậu |
62 |
|
Nấm |
58 |
|
Nấm tươi |
92 |
|
Nấm đóng hộp |
29 |
|
Hạt đậu Brazil |
23 |
|
Các loại hạt đậu, đậu phộng |
79 |
|
Yến mạch không có vỏ trấu |
94 |
|
Trái oliu |
29 |
|
Củ hành |
13 |
|
Quả cam |
19 |
|
Não bò |
75 |
|
Lườn gà |
90 |
|
Lườn gà, nấm |
50 |
|
Rau mùi tây |
57 |
|
Vỏ và hạt đậu tươi |
84 |
|
Hạt đậu khô |
95 |
|
Quả đào |
21 |
|
Quả lê |
12 |
|
Hạt tiêu xanh |
55 |
|
Não lợn |
83 |
|
Quả dứa |
19 |
|
Cá chim |
93 |
|
Nho khô |
24 |
|
Quả mận sấy khô |
64 |
|
Khoai tây tươi |
16 |
|
Khoai tây nấu chín |
18 |
|
Lòng heo |
55 |
|
Quả bí ngô |
44 |
|
Trái mộc qua |
30 |
|
Củ cải |
15 |
|
Quả mâm xôi |
18 |
|
Lúa mạch đen, nguyên hạt |
12 |
|
Dưa bắp cải |
16 |
|
Xúc xích “Blers Chicken” |
85 |
|
Xúc xích "Fleischwurst" |
78 |
|
Xúc xích "Mortadella" |
96 |
|
Xúc xích "Munich Weisswurst" |
73 |
|
Xúc xích Vienna |
78 |
|
Xúc xích chiên thịt bê |
91 |
|
Xúc xích Đức |
74 |
|
Hạt vừng khô |
62 |
|
Rau chân vịt |
57 |
|
Quả dâu |
21 |
|
Cá mè |
80 |
|
Đậu phụ |
68 |
|
Cà chua |
11 |
|
Quả óc chó |
25 |
|
Lúa mì nguyên hạt |
51 |
|
Sữa chua |
8,1 |
Nguồn tham khảo: nal.usda.gov; elevatehealthaz.com
Nhiều bệnh nhân áp dụng thực đơn kiêng khem rất khắt khe nhưng lại phớt lờ việc kiểm tra chỉ số. Họ chỉ biết bệnh thuyên giảm khi… không thấy khớp đau. Đây là một sai lầm.

Không cần đến bệnh viện, giờ đây, người bệnh có thể hoàn toàn chủ động kiểm tra axit uric tại nhà với thiết bị đo cá nhân chuyên dụng
Phổ biến và được ưu chuộng nhất trên thị trường hiện nay là máy đo axit uric Fora 6 Connect (Thụy Sĩ).
Nổi bật với thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi, Fora 6 Connect còn được xem là một trợ thủ “đa di năng” khi còn có thể đo: đường huyết, hematocrit, hemoglobin, cholesterol toàn phần (mỡ máu), ketone.
Sử dụng công nghệ 5 điện cực vàng, Fora 6 Connect cho kết quả chính xác hơn so với những dòng máy khác trên thị trường. Điều này giúp người dùng yên tâm hơn khi sử dụng mà không lo về các vấn đề như sai số, điều trị sai phác đồ…
Ngoài ra, máy đo axit uric Fora 6 Connect còn có chức năng kết nối bluetooth với ứng dụng YSalus, giúp lưu trữ kết quả đo dài hạn, hỗ trợ bệnh nhân gửi kết quả đến bác sĩ khi cần thiết.
__________________________________
Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm và ứng dụng YSalus, xin vui lòng liên hệ qua:
Công ty TNHH YTECH
Thêm vào giỏ hàng thành công