BỆNH GOUT (GÚT) NÊN ĂN GÌ? GỢI Ý THỰC ĐƠN 7 NGÀY CHI TIẾT, DỄ NẤU GIÚP HẠ AXIT URIC

Khi các cơn đau nhức dai dẳng ở khớp trở thành nỗi ám ảnh hàng ngày, câu hỏi "bệnh gout nên ăn gì và kiêng gì" luôn là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Bệnh gout (gút) là hệ quả của việc tăng cao axit uric trong máu - một sản phẩm chuyển hóa từ purin có trong thực phẩm. Tuy nhiên, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học không chỉ dừng lại ở việc kiêng khem khắt khe. Một thực đơn thông minh không chỉ giúp bạn kiểm soát cơn đau mà còn hỗ trợ đào thải purin hiệu quả.

BỆNH GOUT (GÚT) NÊN ĂN GÌ? GỢI Ý THỰC ĐƠN 7 NGÀY CHI TIẾT, DỄ NẤU GIÚP HẠ AXIT URIC

Những cơn đau dai dẳng đã trở thành nối ám ảnh với những người bệnh gout

Bệnh gout nên ăn gì và kiêng gì?

Mục tiêu cao nhất của chế độ ăn cho người bệnh gout là hạn chế tối đa lượng purin nạp vào cơ thể (purin khi phân giải sẽ tạo thành axit uric) và tăng cường đào thải axit uric qua đường tiết niệu. Lượng purin cần thiết hằng ngày cho bệnh nhân bệnh gout không nên vượt quá 100 - 150 mg.

Thực phẩm cho người bệnh gout: Nên ưu tiên nhóm nào?

  • Thực phẩm ít purin (An toàn): Các loại ngũ cốc nguyên cám (yến mạch, gạo lứt), khoai lang, bánh mì, trứng, sữa tươi và các chế phẩm từ sữa ít béo. Sữa ít béo còn có khả năng thúc đẩy bài tiết axit uric qua nước tiểu.
  • Bệnh gút nên ăn hoa quả gì? Ưu tiên hàng đầu là quả anh đào (Cherry) vì chứa anthocyanin có tác dụng kháng viêm, giảm axit uric mạnh mẽ. Ngoài ra, táo, lê, dưa hấu, dứa và chuối cũng rất tốt do giàu vitamin C và kali, giúp kiềm hóa nước tiểu.
  • Nước uống tốt cho người bị gout: Bạn cần uống đủ 2 - 2.5 lít nước mỗi ngày. Nước lọc, nước khoáng kiềm (pH 7.5 - 8.5), nước ép cần tây hoặc nước chanh pha loãng không đường.

Bệnh gút kiêng ăn gì để tránh cơn đau tái phát?

Để có cách giảm axit uric trong máu hiệu quả, bạn cần tuyệt đối tránh xa các "quả bom purin" sau:

  • Thịt đỏ và nội tạng động vật: Thịt bò, thịt chó, dê, gan, thận, óc...
  • Hải sản có vỏ: Tôm, cua, ghẹ, sò, ốc, cá mòi, cá trích.
  • Rau củ tăng trưởng nhanh: Măng tây, măng tre, nấm, giá đỗ (chứa nhiều purin hơn các loại rau khác).
  • Rượu, bia và nước ngọt có gas: Bia ức chế quá trình đào thải axit uric, trong khi đường fructose trong nước ngọt làm tăng sản sinh axit uric.

BỆNH GOUT (GÚT) NÊN ĂN GÌ? GỢI Ý THỰC ĐƠN 7 NGÀY CHI TIẾT, DỄ NẤU GIÚP HẠ AXIT URIC

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout: ưu tiên và kiêng cữ

Cách nấu ăn cho người bệnh gout

Quá trình chế biến ảnh hưởng rất lớn đến lượng purin. Cách nấu ăn cho người bệnh gout tốt nhất là luộc, hấp hoặc hầm. Lưu ý quan trọng: Khi luộc thịt, purin sẽ hòa tan vào nước. Do đó, người bệnh tuyệt đối không uống nước luộc thịt, nước hầm xương, chỉ nên ăn phần xác thịt.

Gợi ý thực đơn 7 ngày cho người bệnh gout và cách theo dõi chỉ số axit uric tại nhà

Dưới đây là thực đơn cho người bệnh gout kèm theo cách theo dõi chỉ số axit uric tại nhà được thiết kế cân bằng dinh dưỡng, dễ chế biến mà vẫn đảm bảo tiêu chí ít purin.

Thứ

Bữa sáng (6h30 - 7h00)

Bữa trưa (11h30 - 12h00)

Bữa tối (18h30 - 19h00)

Thứ Hai

Phở gà (ức gà, nước dùng chay)

Cơm gạo lứt, cá rô phi hấp xì dầu, canh bí xanh

Cơm trắng, đậu phụ xốt cà chua, rau luộc thập cẩm

Thứ Ba

Bánh mì nướng, 1 quả trứng ốp la

Cơm, thịt lợn nạc luộc (bỏ nước luộc), canh cải bắp

Cơm, salad ức gà xé phay, canh chua đậu bắp

Thứ Tư

Cháo yến mạch thịt băm (ít thịt)

Cơm lứt, trứng đúc thịt nạc, canh mướp

Cơm trắng, cá quả kho tộ (nhạt), rau muống luộc

Thứ Năm

Bún riêu cua chay (không mắm tôm)

Cơm, cá hấp, canh rau ngót

Cơm, đậu hũ non hấp hành lá, salad xà lách

Thứ Sáu

Khoai lang luộc, sữa hạt không đường

Cơm, chả lá lốt (dùng thịt nạc vai), canh bí đỏ

Cơm, mực ống hấp (tối đa 50g), rau cải thìa xào tỏi

Thứ Bảy

Miến lươn (ít lươn, nhiều rau)

Cơm, đậu cô ve xào thịt nạc, canh cà chua trứng

Cơm, cá diêu hồng nấu ngót, rau dền luộc

Chủ nhật

Bánh cuốn nhân mộc nhĩ (không thịt)

Cơm, thịt gà luộc (bỏ da), canh mồng tơi

Cơm lứt, đậu hũ chiên sả, salad cà chua dưa leo

Bảng tra cứu hàm lượng purin trong 100g thực phẩm

CAO

Thực phẩm

Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g

Cá, cá mòi

480

Gan bê

460

Cây nấm

488

Thịt bê

1260

Gan bò

554

Lá lách bò

444

Tim lợn

530

Gan lợn

515

Phổi lợn

434

Lá lách lợn

516

Lá lách cừu

773

Cá trích

804

Ca cao, sô cô la

2300

Nấm men bánh mì

680

Nấm men bia

1810

 

TRUNG BÌNH

Thực phẩm

Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g

Đậu trắng khô

128

Hạt đậu nành khô

190

Thịt hộp

120

Phi lê bò

110

Sườn bò

120

Thịt ba chỉ bò

133

Thịt bò nướng, thịt thăn bò

110

Thịt vai bò

110

Đậu đen, đậu xanh khô

222

Trứng cá muối

144

Thịt ức gà có da

175

Gà quay

115

Gà luộc

159

Chân gà

110

Thịt vịt

138

Cá cơm

239

Cá chép

160

Cá tuyết

109

Cá êfin (thuộc họ cá tuyết)

139

Trứng cá trích

190

Cá trích

210

Cá thu

145

Cá rô

110

Cá rô dại dương

241

Cá hồi

170

Cá mòi

345

Cá bơn

131

Cá hồi

297

Cá ngừ

257

Cá ngừ ngâm dầu

290

Thịt ngỗng

165

Nho khô

107

Thịt hun khói

131

Tim cừu

241

Thịt ngựa

200

Thận bê

218

Thịt bắp cừu

182

Đậu lăng

127

Hột gai

105

Gan gà

243

Tôm

118

Phổi bê

147

Con trai

112

Tim bò

256

Thận bò

269

Phổi bò

399

Lưỡi bò

160

Đậu Hà lan

109

Thận lợn

334

Lưỡi lợn

136

Cá chó

140

Hạt thuốc phiện

170

Thịt ba chỉ lợn

100

Thịt ba chỉ lợn hun khói, sấy khô

127

Sườn lợn

145

Thịt heo phi lê

150

Xương hông lợn

120

Thịt chân giò lợn

160

Thịt chân giò lợn

166

Thịt vai lợn

150

Thịt thỏ

132

Xúc xích “Jagdwurst”

112

Xúc xích salami, Đức

104

Xúc xích gan

165

Xúc xích chiên từ thịt lợn

101

Con ngao

136

Tôm

147

Lá lách bê

343

Hạt hướng dương khô

143

Thịt gà tây

150

Thịt bò cốt lết có xương

140

Thịt bê phi lê

140

Thịt chân bê

150

Thịt bắp bê

172

Thịt cổ bê có xương

150

Thịt vai bò

140

Thịt hươu, nai

105

Thịt chân hươu, nai

138

 

THẤP

Thực phẩm

Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g

Hạnh nhân ngọt

37

Quả táo

14

Quả mơ

73

Bắp cải

78

Măng tây

23

Quả bơ

19

Măng

29

Quả chuối

57

Lúa mạch nguyên vỏ

96

Giá đỗ

80

Đậu que Pháp

37

Đậu pháp khô

45

Thịt bắp bò Đức

57

Bia, rượu

8.1

Bia Đức

13

Bia tươi

14

Củ cải đỏ

19

Quả việt quất

22

Não bê

92

Bánh mỳ trắng, bột mì

14

Bông cải xanh

81

Cải bắp tím

32

Cải bắp trắng

22

Cà rốt

17

Bông cải trắng

51

Pho mát

7.1

Quả cherry

17

Rau diếp xoăn

12

Bột ca cao

71

Ngô

52

Cá, tôm càng xanh

60

Cải xoong

28

Bánh mì giòn

60

Dưa chuột

7.3

Nho Hy Lạp

17

Quả chà là sấy khô

35

Quả cây cơm cháy

33

Rau đắng

17

Cây thì là

14

Qủa sung

64

Cá chình

78

Xúc xích Đức

89

Qủa lý gai

16

Quả nho

27

Cải xoăn

48

Quả kiwi

19

Cải củ

25

Tỏi tây

74

Rau diếp

13

Dưa hấu, dưa vàng

33

Hạt đậu

62

Nấm

58

Nấm tươi

92

Nấm đóng hộp

29

Hạt đậu Brazil

23

Các loại hạt đậu, đậu phộng

79

Yến mạch không có vỏ trấu

94

Trái oliu

29

Củ hành

13

Quả cam

19

Não bò

75

Lườn gà

90

Lườn gà, nấm

50

Rau mùi tây

57

Vỏ và hạt đậu tươi

84

Hạt đậu khô

95

Quả đào

21

Quả lê

12

Hạt tiêu xanh

55

Não lợn

83

Quả dứa

19

Cá chim

93

Nho khô

24

Quả mận sấy khô

64

Khoai tây tươi

16

Khoai tây nấu chín

18

Lòng heo

55

Quả bí ngô

44

Trái mộc qua

30

Củ cải

15

Quả mâm xôi

18

Lúa mạch đen, nguyên hạt

12

Dưa bắp cải

16

Xúc xích “Blers Chicken”

85

Xúc xích "Fleischwurst"

78

Xúc xích "Mortadella"

96

Xúc xích "Munich Weisswurst"

73

Xúc xích Vienna

78

Xúc xích chiên thịt bê

91

Xúc xích Đức

74

Hạt vừng khô

62

Rau chân vịt

57

Quả dâu

21

Cá mè

80

Đậu phụ

68

Cà chua

11

Quả óc chó

25

Lúa mì nguyên hạt

51

Sữa chua

8,1

Nguồn tham khảo: nal.usda.gov; elevatehealthaz.com

Làm thế nào để biết chế độ ăn mới có thực sự giúp hạ axit uric hiệu quả?

Nhiều bệnh nhân áp dụng thực đơn kiêng khem rất khắt khe nhưng lại phớt lờ việc kiểm tra chỉ số. Họ chỉ biết bệnh thuyên giảm khi… không thấy khớp đau. Đây là một sai lầm.

Chỉ số axit uric an toàn là bao nhiêu?

  • Bình thường lượng acid uric trong máu luôn được giữ ổn định ở nồng độ dưới 7,0 mg/dL (420 µmol/l với nam) và dưới 6.0 mg/dL (360 µmol/l với nữ)
  • Đối với người đã mắc bệnh gout, mục tiêu điều trị là duy trì axit uric dưới 6.0 mg/dL (360 µmol/L) để ngăn tinh thể urat hình thành. Nếu người bệnh đã xuất hiện hạt tophi, mức mục tiêu cần giảm xuống dưới 5.0 mg/dL (300 µmol/L) để giúp hòa tan các tinh thể urat nhanh hơn.

Trang bị máy đo axit uric tại nhà để kiểm soát axit uric chủ động

BỆNH GOUT (GÚT) NÊN ĂN GÌ? GỢI Ý THỰC ĐƠN 7 NGÀY CHI TIẾT, DỄ NẤU GIÚP HẠ AXIT URIC

Không cần đến bệnh viện, giờ đây, người bệnh có thể hoàn toàn chủ động kiểm tra axit uric tại nhà với thiết bị đo cá nhân chuyên dụng

Phổ biến và được ưu chuộng nhất trên thị trường hiện nay là máy đo axit uric Fora 6 Connect (Thụy Sĩ).

Nổi bật với thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi, Fora 6 Connect còn được xem là một trợ thủ “đa di năng” khi còn có thể đo: đường huyết, hematocrit, hemoglobin, cholesterol toàn phần (mỡ máu), ketone.

Sử dụng công nghệ 5 điện cực vàng, Fora 6 Connect cho kết quả chính xác hơn so với những dòng máy khác trên thị trường. Điều này giúp người dùng yên tâm hơn khi sử dụng mà không lo về các vấn đề như sai số, điều trị sai phác đồ…

Ngoài ra, máy đo axit uric Fora 6 Connect còn có chức năng kết nối bluetooth với ứng dụng YSalus, giúp lưu trữ kết quả đo dài hạn, hỗ trợ bệnh nhân gửi kết quả đến bác sĩ khi cần thiết.

__________________________________

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm và ứng dụng YSalus, xin vui lòng liên hệ qua:

Công ty TNHH YTECH

  • Hotline: 0886 155 370
  • Email: info@ytech.vn
  • Địa chỉ: 14 đường D7, KBT Saigon Pearl, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM